Thành Trương Nihongo

将来のために、毎日すこしずつ頑張りましょう。
Ngữ Pháp Vてやる [てやります]

♻ Cấu trúc Vてやる được sử dụng để biểu thị ý một người A làm cho B (người, động vật, cây cối, ở bậc thấp hơn người A) một điều gì đó. Không sử dụng với người không thân quen, hoặc người có cấp bậc, vai vế cao hơn mình.

– Trong trường hợp đối phương (B) ở bậc ngang hàng thì sử dụng Vてあげる hoặc A khiêm nhường (bậc thấp hơn B) thì sử dụng Vてさしあげる.

♻ Thường được dịch:  ~ cho

Ví dụ:

  • 子供に 新しいじどうしゃを 買ってやっから、よくじつぬすまれてしまった。

        Hôm trước tôi vừa mua cho con mình một chiếc ô tô mới, thì hôm sau đã bị trộm mất.

  • 東京の 弟に、今年も ふるさとの めいぶつを おくってやった

     Năm nay tôi cũng đã gửi cho đứa em trai ở Tokyo đặc sản của quê mình.

  • 犬を 広いこうえんで はなしてやったら、うれしそうに 走り回っていた。

       Khi thả cho con chó chạy trong công viên rộng, tôi thấy nó chạy loanh quanh có vẻ rất sung sướng.

  • A. にもつ、おもかったら、もってやるよ。

         Nếu hành lý nặng quá thì để anh mang giúp cho.

         B. あ、いい。だいじょうぶよ。 

         Được rồi, không sao đâu.

♻ Ngoài ra còn được dùng để diễn tả sự việc, làm một điều gì đó với một cảm xúc mạnh mẽ, như để tỏ thái độ quyết tâm, hoặc giận dữ, bất mãn.

Ví dụ:

  • もうがまんできない。こんな会社を やめてやる

  Chịu hết nỗi rồi. Một công ty thế này thì nghỉ quách cho xong.

  • こんなきゅうりょうの 安い会社を、いつでも やめてやる

  Một công ty trả lương bèo như thế này, thì bỏ lúc nào cũng chả tiếc.

Leave comment

Your email address will not be published. Required fields are marked with *.